Cao 1m53 nặng bao nhiêu là chuẩn?
Cân nặng khỏe mạnh khi cao 1m53
43,3 – 53,6 kg
Tương ứng BMI 18,5–22,9 theo ngưỡng châu Á, áp dụng cho cả nam và nữ trưởng thành.
BMI 20,5 · Bình thường
Bạn đang trong vùng cân nặng khỏe mạnh.
Phân loại cân nặng khi cao 1m53
| Phân loại (châu Á) | Cân nặng | BMI |
|---|---|---|
| Thiếu cân | dưới 43,3 kg | < 18,5 |
| Bình thường | 43,3 – 53,6 kg | 18,5 – 22,9 |
| Thừa cân | 53,8 – 58,3 kg | 23 – 24,9 |
| Béo phì độ I | 58,5 – 70,0 kg | 25 – 29,9 |
| Béo phì độ II | từ 70,2 kg | ≥ 30 |
BMI theo từng mức cân nặng
38 kgBMI 16,2 · Thiếu cân
40 kgBMI 17,1 · Thiếu cân
42 kgBMI 17,9 · Thiếu cân
44 kgBMI 18,8 · Bình thường
46 kgBMI 19,7 · Bình thường
48 kgBMI 20,5 · Bình thường
50 kgBMI 21,4 · Bình thường
52 kgBMI 22,2 · Bình thường
54 kgBMI 23,1 · Thừa cân
56 kgBMI 23,9 · Thừa cân
58 kgBMI 24,8 · Thừa cân
60 kgBMI 25,6 · Béo phì độ I
62 kgBMI 26,5 · Béo phì độ I
64 kgBMI 27,3 · Béo phì độ I
Lưu ý cho nam và nữ cao 1m53
- Ngưỡng cân nặng giống nhau cho nam và nữ trưởng thành.
- Theo chuẩn WHO quốc tế, mức bình thường kéo dài tới 58,3 kg (BMI 24,9).
- Nên đo thêm vòng eo: nữ từ 80 cm, nam từ 90 cm là béo bụng.
Chiều cao lân cận
Câu hỏi thường gặp
Cao 1m53 nặng 48 kg có béo không?
Không. BMI là 20,5, nằm trong vùng bình thường theo chuẩn châu Á.
Cao 1m53 nặng 55 kg có béo không?
BMI là 23,5: thừa cân theo ngưỡng châu Á, bình thường theo chuẩn WHO. Giảm khoảng 1,4 kg là về lại vùng bình thường.
Áp dụng cho người từ 18 tuổi. Trẻ em dùng công cụ BMI trẻ em.
Nội dung chỉ để tham khảo, không thay thế chẩn đoán hay tư vấn của nhân viên y tế. Miễn trừ trách nhiệm.

