Cao 1m59 nặng bao nhiêu là chuẩn?
Cân nặng khỏe mạnh khi cao 1m59
46,8 – 57,9 kg
Tương ứng BMI 18,5–22,9 theo ngưỡng châu Á, áp dụng cho cả nam và nữ trưởng thành.
BMI 20,6 · Bình thường
Bạn đang trong vùng cân nặng khỏe mạnh.
Phân loại cân nặng khi cao 1m59
| Phân loại (châu Á) | Cân nặng | BMI |
|---|---|---|
| Thiếu cân | dưới 46,8 kg | < 18,5 |
| Bình thường | 46,8 – 57,9 kg | 18,5 – 22,9 |
| Thừa cân | 58,1 – 62,9 kg | 23 – 24,9 |
| Béo phì độ I | 63,2 – 75,6 kg | 25 – 29,9 |
| Béo phì độ II | từ 75,8 kg | ≥ 30 |
BMI theo từng mức cân nặng
42 kgBMI 16,6 · Thiếu cân
44 kgBMI 17,4 · Thiếu cân
46 kgBMI 18,2 · Thiếu cân
48 kgBMI 19,0 · Bình thường
50 kgBMI 19,8 · Bình thường
52 kgBMI 20,6 · Bình thường
54 kgBMI 21,4 · Bình thường
56 kgBMI 22,2 · Bình thường
58 kgBMI 22,9 · Bình thường
60 kgBMI 23,7 · Thừa cân
62 kgBMI 24,5 · Thừa cân
64 kgBMI 25,3 · Béo phì độ I
66 kgBMI 26,1 · Béo phì độ I
68 kgBMI 26,9 · Béo phì độ I
Lưu ý cho nam và nữ cao 1m59
- Ngưỡng cân nặng giống nhau cho nam và nữ trưởng thành.
- Theo chuẩn WHO quốc tế, mức bình thường kéo dài tới 62,9 kg (BMI 24,9).
- Nên đo thêm vòng eo: nữ từ 80 cm, nam từ 90 cm là béo bụng.
Chiều cao lân cận
Câu hỏi thường gặp
Cao 1m59 nặng 52 kg có béo không?
Không. BMI là 20,6, nằm trong vùng bình thường theo chuẩn châu Á.
Cao 1m59 nặng 59 kg có béo không?
BMI là 23,3: thừa cân theo ngưỡng châu Á, bình thường theo chuẩn WHO. Giảm khoảng 1,1 kg là về lại vùng bình thường.
Áp dụng cho người từ 18 tuổi. Trẻ em dùng công cụ BMI trẻ em.
Nội dung chỉ để tham khảo, không thay thế chẩn đoán hay tư vấn của nhân viên y tế. Miễn trừ trách nhiệm.

