BMI 40 là béo hay gầy?
BMI 40 là béo phì độ ii theo ngưỡng châu Á mà Việt Nam áp dụng, nhưng là béo phì độ iii theo chuẩn WHO quốc tế.
Châu Á: Béo phì độ IIWHO: Béo phì độ III
18,5232530
Cân nặng ứng với BMI 40 theo chiều cao
| Chiều cao | Cân nặng ở BMI 40 | Vùng bình thường (châu Á) |
|---|---|---|
| 1m50 | 90,0 kg | 41,6 – 51,5 kg |
| 1m55 | 96,1 kg | 44,4 – 55,0 kg |
| 1m60 | 102,4 kg | 47,4 – 58,6 kg |
| 1m65 | 108,9 kg | 50,4 – 62,3 kg |
| 1m70 | 115,6 kg | 53,5 – 66,2 kg |
| 1m75 | 122,5 kg | 56,7 – 70,1 kg |
| 1m80 | 129,6 kg | 59,9 – 74,2 kg |
BMI 40 có đáng lo không?
Với người cao 1m60, BMI 40 tương ứng 102,4 kg; cần giảm khoảng 43,8 kg để về vùng bình thường (BMI 22,9). Vòng eo cũng quan trọng: nữ từ 80 cm, nam từ 90 cm là béo bụng.
- Mục tiêu đầu tiên: giảm 5–10% cân nặng trong 6 tháng.
- Kiểm tra đường huyết, mỡ máu và huyết áp.
- Nên gặp bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để có kế hoạch riêng.
Kèm khoảng cân nặng khỏe mạnh và số kg cần điều chỉnh
Tra cứu mức BMI khác
Câu hỏi thường gặp
BMI 40 có cần giảm cân không?
BMI 40 là béo phì độ ii theo ngưỡng châu Á. Nên đo thêm vòng eo và điều chỉnh ăn uống, vận động; từ mức béo phì nên gặp bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để có kế hoạch riêng.
Vì sao BMI 40 theo WHO là béo phì độ iii?
Ngưỡng WHO được xây dựng chủ yếu trên dữ liệu người châu Âu. Người châu Á tăng nguy cơ bệnh chuyển hóa ở mức BMI thấp hơn, nên ngưỡng thừa cân hạ xuống 23 và béo phì xuống 25.
Nội dung chỉ để tham khảo, không thay thế chẩn đoán hay tư vấn của nhân viên y tế. Miễn trừ trách nhiệm.

